View Full Version: bà con cần học tiếng pháp thí hăy đọc (ti

Vanamis0408 > May chuyen linh tinh > bà con cần học tiếng pháp thí hăy đọc (ti


Title: bà con cần học tiếng pháp thí hăy đọc (ti
Description: tiếng anh


nguoitanoi - March 16, 2005 09:24 AM (GMT)
C’est + Adj possessif + nom (c’est + tính từ sở hữu + danh từ)



Ex : Qui est-ce?



C’est mon ami.



C’est sa copine.







Lưu ư : tính từ sở hữu trong tiếng Pháp phức tạp hơn cách diễn đạt sở hữu trong tiếng Việt. V́ tính từ này phải thay đổi theo giống ( giống đực và giống cái), thay đổi theo số (số ít và số nhiều), và thay đổi theo đại từ nhân xưng làm chủ ngữ (tôi, anh hay chị, hoặc anh ấy chị ấy…)







Các dạng tính từ sở hữu : mon, ton, son, ma, ta, sa, mes, tes, ses, notre, votre, leur, nos, vos, leurs. Chúng ta sẽ học kỹ trong giáo tŕnh.







Với câu hỏi : C’est qui? Sau khi trả lời xong đấy là ai, các bạn có thể thêm một số thông tin : người đó làm nghề ǵ, quốc tịch ǵ. Để nói nghề nghiệp hay quốc tịch của người thứ ba th́ ta dùng cấu trúc: Il est (Elle est ) + danh từ chỉ nghề nghiệp







Ex : Il est stagiaire. Il est francais.



Elle est professeur. Elle est vietnamienne.



Các bạn lưu ư, trong cấu trúc này, ta không dùng mạo từ xác định.



Nếu bạn nói : Il est un professeur là sai.







* Variation



Có 3 cách hỏi tên một người :



Votre nom, Monsieur? - Pierre-Henri de Latour.



Quel est votre nom, s’il vous plait? - Monsieur de Latour.



Vous vous appelez comment, Monsieur? - De Latour.







Có 3 cách hỏi nghề nghiệp của một người :



a.elle est votre profession ? - Je suis agent de voyage.



b.Qu’est-ce que vous faites ?



c.Quel est votre métier ?







Các cách trả lời đồng ư hoặc không đồng ư :



C’est d’accord? - Oui, d’accord.



C’est d’accord ? - Ah, non! Pas d’accord.



Pas de problème? - Non.



Pas de problème ? - Ah, si!







* Thực hành cùng lớp học



Mời các bạn đọc theo chuyên gia và các bạn học viên của lớp học. Nội dung:



Bonjour à tous.



Bonjour Madame.



Vous vous appelez comment?



Je m’appelle Marie-Josee Vidal.



Qu’est-ce vous faites?



Je suis professeur.



Et vous, qu’est-ce vous faites?



Je suis é tudiant.



Et vous?



Je suis é tudiante.



…….



Au revoir.



VI / Bài học lần sau



Bài học số 2 : On visite l’appartement (Thăm căn hộ)


* Nội dung hội thoại của phim : Le nouveau locataire (Người thuê nhà mới)



Hai nhân vật chính là Julie Pré vost và Benoit Royer thuê chung một căn hộ khá rộng. V́ c̣n thừa một pḥng nên họ đang cùng nhau "tuyển chọn" một người thứ ba để cùng nhau chia xẻ tiền thuê nhà.







Julie : Bonjour



M.de Latour : Bonjour Mademoiselle.



Julie : Vous êtes monsieur …?



M.de Latour : Je m’appelle Pierre-Henri de Latour



Benoit : Enchanté. Moi, je suis Benoit Royer.



________________



Benoit : Vous êtes étudiant, Monsieur de Latour ?



M.de Latour : Oui, je suis étudiant. Et vous, Monsieur Royer,



quelle est votre profession?



Benoit : Je suis employé dans une agence de voyages.



M. de Latour : Ah, vous êtes agent de voyages … Comme c’est amusant…



Julie et Benoit : Au revoir, Monsieur de Latour.



_____________



Thier Mercier : C’est quoi, ton nom?



Julie : Mon nom?



T.Mercier : Ben oui, comment tu t’appelles?



Julie : Prévost. Enfin… mon prénom,



c’est Julie et mon nom, c’est Prévost.



T.Mercier : Tu es é tudiante?



Julie : Non, …. Et vous… euh … et toi?



T.Mercier : Moi, je suis stagiaire.



Julie : Stagiaire?



T.Mercier : Ben, oui … Et lui, c’est qui?



Julie : Luil, c’est Benoit Royer.



Benoit : Oui, Benoit Royer, c’est moi. Je suis francais. Je suis agent de voyages et j’habite ici, au 4 rue du Cardinal-Mercier. C’est chez moi, ici. Et maintenant, salut!



Julie et Benoit : Au revoir.



Un garcon : Quoi?



____________



Benoit : C’est un joli prénom, Ingrid. Quelle est votre nationalité?



Ingrid : Je suis allemande.



Benoit : Vous êtes allemande… et vous êtes étudiante ?



Ingrid : Oui. Je suis étudiante… et je travaille aussi.



Benoit : Ah bon! Vous êtes mannequin, je suis sur?



(có dấu ^ trên chữ U của sur)?



Ingrid : C’est vrai! Je suis mannequin.



__________



Julie : Ah! C’est Benoit.



Benoit Royer. Pascal Lefèvre, le nouveau locataire.



Benoit : Mais …



Julie : Il est très sympa. Vraiment…



Benoit : Oui … mais …



Julie : Tu es d’accord?



Benoit : Oui … je suis d’accord.







Khi xem phần 1, bạn cần tập chung quan sát và nghe để trả lời được 3 câu hỏi:



Combien de personnes y-a-t-il?



̣u sont-elles?



Quels sont leurs noms?



Khi xem lại lần thứ 2, bạn quan sát xem ai là người nói hai câu sau đây (Qui dit quoi ?):



Comment tu t’appelles?



Et lui, c’est qui?



(Các bạn nói theo các học viên của lớp học trong trường quay)







* Ngữ pháp



Nội dung ngữ pháp cần học trong bài ngày hôm nay :







Comment tu t’appelle ?



Được dùng để hỏi tên trẻ em; hoặc học sinh phổ thông cùng lứa tuổi hỏi nhau. Khi làm quen với người lớn tuổi hơn hoặc trong môi trường làm việc, phải dùng mẫu câu : Comment vous appelez-vous?



Câu trả lời cho cả hai dạng câu hỏi trên : Je m’appelle …







Các đại từ nhân xưng làm chủ ngữ : Je, Vous, Tu, Il, Elle



Các đại từ này bắt buộc phải có trong câu. Động từ được chia hợp với ngôi của đại từ trong câu.







Câu hỏi : Qui est-ce? Và câu : C’est qui?



Các cách trả lời cho câu hỏi : Qui est-ce?



C’est + nom propre (c’est + tên riêng)



Exemple : Qui est-ce?



C’est Pascal.







C’est + pronom tonique ( c’est + đại từ trọng âm)



Ex.: Qui est-ce?



C’est lui.



C’est moi.







C’est + article + nom ( c’est + mạo từ + danh từ)



Ex : Qui est-ce?



C’est un étudiant



Qui est-ce?



C’est le nouveau locataire.



Có 2 mạo từ là : un và le. Các mạo từ : un, une, des được gọi là mạo từ không xác định, article indéfini, được đặt trước các danh từ chỉ người hoặc vật mà người nghe hoặc người đọc chưa biết. Ví dụ nếu nói : c’est un étudiant, như vậy người đối thoại sẽ khônh biết sinh viên đó là ai, tên là ǵ học ở đâu.



Các mạo từ le, la, les, được gọi là mạo từ xác định, article défini, được đặt trước các danh từ chỉ người hoặc vật mà người đối thoại đă biết rồi. Ví dụ theo bài học, nếu chỉ vào Pascal và hỏi : Qui est-ce? Câu trả lời : C’est Pascal. C’est le nouveau locataire. Ta dùng mạo từ LE v́ tất cả chúng ta đă biết nhân vật này rồi.







C’est + Adj possessif + nom (c’est + tính từ sở hữu + danh từ)



Ex : Qui est-ce?



C’est mon ami.



C’est sa copine.







Lưu ư : tính từ sở hữu trong tiếng Pháp phức tạp hơn cách diễn đạt sở hữu trong tiếng Việt. V́ tính từ này phải thay đổi theo giống ( giống đực và giống cái), thay đổi theo số (số ít và số nhiều), và thay đổi theo đại từ nhân xưng làm chủ ngữ (tôi, anh hay chị, hoặc anh ấy chị ấy…)







Các dạng tính từ sở hữu : mon, ton, son, ma, ta, sa, mes, tes, ses, notre, votre, leur, nos, vos, leurs. Chúng ta sẽ học kỹ trong giáo tŕnh.







Với câu hỏi : C’est qui? Sau khi trả lời xong đấy là ai, các bạn có thể thêm một số thông tin : người đó làm nghề ǵ, quốc tịch ǵ. Để nói nghề nghiệp hay quốc tịch của người thứ ba th́ ta dùng cấu trúc: Il est (Elle est ) + danh từ chỉ nghề nghiệp







Ex : Il est stagiaire. Il est francais.



Elle est professeur. Elle est vietnamienne.



Các bạn lưu ư, trong cấu trúc này, ta không dùng mạo từ xác định.



Nếu bạn nói : Il est un professeur là sai.







* Variation



Có 3 cách hỏi tên một người :



Votre nom, Monsieur? - Pierre-Henri de Latour.



Quel est votre nom, s’il vous plait? - Monsieur de Latour.



Vous vous appelez comment, Monsieur? - De Latour.







Có 3 cách hỏi nghề nghiệp của một người :



a.elle est votre profession ? - Je suis agent de voyage.



b.Qu’est-ce que vous faites ?



c.Quel est votre métier ?







Các cách trả lời đồng ư hoặc không đồng ư :



C’est d’accord? - Oui, d’accord.



C’est d’accord ? - Ah, non! Pas d’accord.



Pas de problème? - Non.



Pas de problème ? - Ah, si!







* Thực hành cùng lớp học



Mời các bạn đọc theo chuyên gia và các bạn học viên của lớp học. Nội dung:



Bonjour à tous.



Bonjour Madame.



Vous vous appelez comment?



Je m’appelle Marie-Josee Vidal.



Qu’est-ce vous faites?



Je suis professeur.



Et vous, qu’est-ce vous faites?



Je suis é tudiant.



Et vous?



Je suis é tudiante.



…….



Au revoir.



VI / Bài học lần sau



Bài học số 2 : On visite l’appartement (Thăm căn hộ)








Các bài mới:
Reflets - Bài số 2: On visite l’appartement (28/01)

Các bài đă đăng:
Giới thiệu giáo tŕnh Dạy tiếng Pháp REFLETS (07/01)


--------------------------------------------------------------------------------




--------------------------------------------------------------------------------
Thanh Nhân - Học sinh của Trường Trung học Kỹ thuật Y tế II - Bộ Y Tế.



IP: |



22-02-2005, 4:57 CH
Phan Thanh nhan^


Tham gia từ: 16/09/2004
Số bài gửi: 580
Đang ở: Xóm 4 - Diễn Thành - Diễn Châu - Nghệ An

Re: Hoc Tieng Phap
Ngày gửi: 22-02-2005, 4:57 CH


Reflets - Bài số 1
5:32, 07/01/2005
M.H
--------------------------------------------------------------------------------







Làm quen; hỏi tên và nghề nghiệp của một người



Học cách sử dụng các đại từ nhân xưng : Je, Vous, Il, Elle



Câu hỏi : Qui est-ce?



Và câu trả lời theo cấu trúc : C’est … Il est … và





* Nội dung hội thoại của phim : Le nouveau locataire (Người thuê nhà mới)



Hai nhân vật chính là Julie Pré vost và Benoit Royer thuê chung một căn hộ khá rộng. V́ c̣n thừa một pḥng nên họ đang cùng nhau "tuyển chọn" một người thứ ba để cùng nhau chia xẻ tiền thuê nhà.







Julie : Bonjour



M.de Latour : Bonjour Mademoiselle.



Julie : Vous êtes monsieur …?



M.de Latour : Je m’appelle Pierre-Henri de Latour



Benoit : Enchanté. Moi, je suis Benoit Royer.



________________



Benoit : Vous êtes étudiant, Monsieur de Latour ?



M.de Latour : Oui, je suis étudiant. Et vous, Monsieur Royer,



quelle est votre profession?



Benoit : Je suis employé dans une agence de voyages.



M. de Latour : Ah, vous êtes agent de voyages … Comme c’est amusant…



Julie et Benoit : Au revoir, Monsieur de Latour.



_____________



Thier Mercier : C’est quoi, ton nom?



Julie : Mon nom?



T.Mercier : Ben oui, comment tu t’appelles?



Julie : Prévost. Enfin… mon prénom,



c’est Julie et mon nom, c’est Prévost.



T.Mercier : Tu es é tudiante?



Julie : Non, …. Et vous… euh … et toi?



T.Mercier : Moi, je suis stagiaire.



Julie : Stagiaire?



T.Mercier : Ben, oui … Et lui, c’est qui?



Julie : Luil, c’est Benoit Royer.



Benoit : Oui, Benoit Royer, c’est moi. Je suis francais. Je suis agent de voyages et j’habite ici, au 4 rue du Cardinal-Mercier. C’est chez moi, ici. Et maintenant, salut!



Julie et Benoit : Au revoir.



Un garcon : Quoi?



____________



Benoit : C’est un joli prénom, Ingrid. Quelle est votre nationalité?



Ingrid : Je suis allemande.



Benoit : Vous êtes allemande… et vous êtes étudiante ?



Ingrid : Oui. Je suis étudiante… et je travaille aussi.



Benoit : Ah bon! Vous êtes mannequin, je suis sur?



(có dấu ^ trên chữ U của sur)?



Ingrid : C’est vrai! Je suis mannequin.



__________



Julie : Ah! C’est Benoit.



Benoit Royer. Pascal Lefèvre, le nouveau locataire.



Benoit : Mais …



Julie : Il est très sympa. Vraiment…



Benoit : Oui … mais …



Julie : Tu es d’accord?



Benoit : Oui … je suis d’accord.







Khi xem phần 1, bạn cần tập chung quan sát và nghe để trả lời được 3 câu hỏi:



Combien de personnes y-a-t-il?



̣u sont-elles?



Quels sont leurs noms?



Khi xem lại lần thứ 2, bạn quan sát xem ai là người nói hai câu sau đây (Qui dit quoi ?):



Comment tu t’appelles?



Et lui, c’est qui?



(Các bạn nói theo các học viên của lớp học trong trường quay)













nguoitanoi - March 16, 2005 09:26 AM (GMT)
Ngữ pháp



Nội dung ngữ pháp cần học trong bài ngày hôm nay :







Comment tu t’appelle ?



Được dùng để hỏi tên trẻ em; hoặc học sinh phổ thông cùng lứa tuổi hỏi nhau. Khi làm quen với người lớn tuổi hơn hoặc trong môi trường làm việc, phải dùng mẫu câu : Comment vous appelez-vous?



Câu trả lời cho cả hai dạng câu hỏi trên : Je m’appelle …







Các đại từ nhân xưng làm chủ ngữ : Je, Vous, Tu, Il, Elle



Các đại từ này bắt buộc phải có trong câu. Động từ được chia hợp với ngôi của đại từ trong câu.







Câu hỏi : Qui est-ce? Và câu : C’est qui?



Các cách trả lời cho câu hỏi : Qui est-ce?



C’est + nom propre (c’est + tên riêng)



Exemple : Qui est-ce?



C’est Pascal.







C’est + pronom tonique ( c’est + đại từ trọng âm)



Ex.: Qui est-ce?



C’est lui.



C’est moi.







C’est + article + nom ( c’est + mạo từ + danh từ)



Ex : Qui est-ce?



C’est un étudiant



Qui est-ce?



C’est le nouveau locataire.



Có 2 mạo từ là : un và le. Các mạo từ : un, une, des được gọi là mạo từ không xác định, article indéfini, được đặt trước các danh từ chỉ người hoặc vật mà người nghe hoặc người đọc chưa biết. Ví dụ nếu nói : c’est un étudiant, như vậy người đối thoại sẽ khônh biết sinh viên đó là ai, tên là ǵ học ở đâu.



Các mạo từ le, la, les, được gọi là mạo từ xác định, article défini, được đặt trước các danh từ chỉ người hoặc vật mà người đối thoại đă biết rồi. Ví dụ theo bài học, nếu chỉ vào Pascal và hỏi : Qui est-ce? Câu trả lời : C’est Pascal. C’est le nouveau locataire. Ta dùng mạo từ LE v́ tất cả chúng ta đă biết nhân vật này rồi.







C’est + Adj possessif + nom (c’est + tính từ sở hữu + danh từ)



Ex : Qui est-ce?



C’est mon ami.



C’est sa copine.







Lưu ư : tính từ sở hữu trong tiếng Pháp phức tạp hơn cách diễn đạt sở hữu trong tiếng Việt. V́ tính từ này phải thay đổi theo giống ( giống đực và giống cái), thay đổi theo số (số ít và số nhiều), và thay đổi theo đại từ nhân xưng làm chủ ngữ (tôi, anh hay chị, hoặc anh ấy chị ấy…)







Các dạng tính từ sở hữu : mon, ton, son, ma, ta, sa, mes, tes, ses, notre, votre, leur, nos, vos, leurs. Chúng ta sẽ học kỹ trong giáo tŕnh.







Với câu hỏi : C’est qui? Sau khi trả lời xong đấy là ai, các bạn có thể thêm một số thông tin : người đó làm nghề ǵ, quốc tịch ǵ. Để nói nghề nghiệp hay quốc tịch của người thứ ba th́ ta dùng cấu trúc: Il est (Elle est ) + danh từ chỉ nghề nghiệp







Ex : Il est stagiaire. Il est francais.



Elle est professeur. Elle est vietnamienne.



Các bạn lưu ư, trong cấu trúc này, ta không dùng mạo từ xác định.



Nếu bạn nói : Il est un professeur là sai.







* Variation



Có 3 cách hỏi tên một người :



Votre nom, Monsieur? - Pierre-Henri de Latour.



Quel est votre nom, s’il vous plait? - Monsieur de Latour.



Vous vous appelez comment, Monsieur? - De Latour.







Có 3 cách hỏi nghề nghiệp của một người :



a.elle est votre profession ? - Je suis agent de voyage.



b.Qu’est-ce que vous faites ?



c.Quel est votre métier ?







Các cách trả lời đồng ư hoặc không đồng ư :



C’est d’accord? - Oui, d’accord.



C’est d’accord ? - Ah, non! Pas d’accord.



Pas de problème? - Non.



Pas de problème ? - Ah, si!







* Thực hành cùng lớp học



Mời các bạn đọc theo chuyên gia và các bạn học viên của lớp học. Nội dung:



Bonjour à tous.



Bonjour Madame.



Vous vous appelez comment?



Je m’appelle Marie-Josee Vidal.



Qu’est-ce vous faites?



Je suis professeur.



Et vous, qu’est-ce vous faites?



Je suis é tudiant.



Et vous?



Je suis é tudiante.



…….



Au revoir.



VI / Bài học lần sau



Bài học số 2 : On visite l’appartement (Thăm căn hộ)


* Nội dung hội thoại của phim : Le nouveau locataire (Người thuê nhà mới)



Hai nhân vật chính là Julie Pré vost và Benoit Royer thuê chung một căn hộ khá rộng. V́ c̣n thừa một pḥng nên họ đang cùng nhau "tuyển chọn" một người thứ ba để cùng nhau chia xẻ tiền thuê nhà.







Julie : Bonjour



M.de Latour : Bonjour Mademoiselle.



Julie : Vous êtes monsieur …?



M.de Latour : Je m’appelle Pierre-Henri de Latour



Benoit : Enchanté. Moi, je suis Benoit Royer.



________________



Benoit : Vous êtes étudiant, Monsieur de Latour ?



M.de Latour : Oui, je suis étudiant. Et vous, Monsieur Royer,



quelle est votre profession?



Benoit : Je suis employé dans une agence de voyages.



M. de Latour : Ah, vous êtes agent de voyages … Comme c’est amusant…



Julie et Benoit : Au revoir, Monsieur de Latour.



_____________



Thier Mercier : C’est quoi, ton nom?



Julie : Mon nom?



T.Mercier : Ben oui, comment tu t’appelles?



Julie : Prévost. Enfin… mon prénom,



c’est Julie et mon nom, c’est Prévost.



T.Mercier : Tu es é tudiante?



Julie : Non, …. Et vous… euh … et toi?



T.Mercier : Moi, je suis stagiaire.



Julie : Stagiaire?



T.Mercier : Ben, oui … Et lui, c’est qui?



Julie : Luil, c’est Benoit Royer.



Benoit : Oui, Benoit Royer, c’est moi. Je suis francais. Je suis agent de voyages et j’habite ici, au 4 rue du Cardinal-Mercier. C’est chez moi, ici. Et maintenant, salut!



Julie et Benoit : Au revoir.



Un garcon : Quoi?



____________



Benoit : C’est un joli prénom, Ingrid. Quelle est votre nationalité?



Ingrid : Je suis allemande.



Benoit : Vous êtes allemande… et vous êtes étudiante ?



Ingrid : Oui. Je suis étudiante… et je travaille aussi.



Benoit : Ah bon! Vous êtes mannequin, je suis sur?



(có dấu ^ trên chữ U của sur)?



Ingrid : C’est vrai! Je suis mannequin.



__________



Julie : Ah! C’est Benoit.



Benoit Royer. Pascal Lefèvre, le nouveau locataire.



Benoit : Mais …



Julie : Il est très sympa. Vraiment…



Benoit : Oui … mais …



Julie : Tu es d’accord?



Benoit : Oui … je suis d’accord.







Khi xem phần 1, bạn cần tập chung quan sát và nghe để trả lời được 3 câu hỏi:



Combien de personnes y-a-t-il?



̣u sont-elles?



Quels sont leurs noms?



Khi xem lại lần thứ 2, bạn quan sát xem ai là người nói hai câu sau đây (Qui dit quoi ?):



Comment tu t’appelles?



Et lui, c’est qui?



(Các bạn nói theo các học viên của lớp học trong trường quay)







* Ngữ pháp



Nội dung ngữ pháp cần học trong bài ngày hôm nay :







Comment tu t’appelle ?



Được dùng để hỏi tên trẻ em; hoặc học sinh phổ thông cùng lứa tuổi hỏi nhau. Khi làm quen với người lớn tuổi hơn hoặc trong môi trường làm việc, phải dùng mẫu câu : Comment vous appelez-vous?



Câu trả lời cho cả hai dạng câu hỏi trên : Je m’appelle …







Các đại từ nhân xưng làm chủ ngữ : Je, Vous, Tu, Il, Elle



Các đại từ này bắt buộc phải có trong câu. Động từ được chia hợp với ngôi của đại từ trong câu.







Câu hỏi : Qui est-ce? Và câu : C’est qui?



Các cách trả lời cho câu hỏi : Qui est-ce?



C’est + nom propre (c’est + tên riêng)



Exemple : Qui est-ce?



C’est Pascal.







C’est + pronom tonique ( c’est + đại từ trọng âm)



Ex.: Qui est-ce?



C’est lui.



C’est moi.







C’est + article + nom ( c’est + mạo từ + danh từ)



Ex : Qui est-ce?



C’est un étudiant



Qui est-ce?



C’est le nouveau locataire.



Có 2 mạo từ là : un và le. Các mạo từ : un, une, des được gọi là mạo từ không xác định, article indéfini, được đặt trước các danh từ chỉ người hoặc vật mà người nghe hoặc người đọc chưa biết. Ví dụ nếu nói : c’est un étudiant, như vậy người đối thoại sẽ khônh biết sinh viên đó là ai, tên là ǵ học ở đâu.



Các mạo từ le, la, les, được gọi là mạo từ xác định, article défini, được đặt trước các danh từ chỉ người hoặc vật mà người đối thoại đă biết rồi. Ví dụ theo bài học, nếu chỉ vào Pascal và hỏi : Qui est-ce? Câu trả lời : C’est Pascal. C’est le nouveau locataire. Ta dùng mạo từ LE v́ tất cả chúng ta đă biết nhân vật này rồi.







C’est + Adj possessif + nom (c’est + tính từ sở hữu + danh từ)



Ex : Qui est-ce?



C’est mon ami.



C’est sa copine.







Lưu ư : tính từ sở hữu trong tiếng Pháp phức tạp hơn cách diễn đạt sở hữu trong tiếng Việt. V́ tính từ này phải thay đổi theo giống ( giống đực và giống cái), thay đổi theo số (số ít và số nhiều), và thay đổi theo đại từ nhân xưng làm chủ ngữ (tôi, anh hay chị, hoặc anh ấy chị ấy…)







Các dạng tính từ sở hữu : mon, ton, son, ma, ta, sa, mes, tes, ses, notre, votre, leur, nos, vos, leurs. Chúng ta sẽ học kỹ trong giáo tŕnh.







Với câu hỏi : C’est qui? Sau khi trả lời xong đấy là ai, các bạn có thể thêm một số thông tin : người đó làm nghề ǵ, quốc tịch ǵ. Để nói nghề nghiệp hay quốc tịch của người thứ ba th́ ta dùng cấu trúc: Il est (Elle est ) + danh từ chỉ nghề nghiệp







Ex : Il est stagiaire. Il est francais.



Elle est professeur. Elle est vietnamienne.



Các bạn lưu ư, trong cấu trúc này, ta không dùng mạo từ xác định.



Nếu bạn nói : Il est un professeur là sai.







* Variation



Có 3 cách hỏi tên một người :



Votre nom, Monsieur? - Pierre-Henri de Latour.



Quel est votre nom, s’il vous plait? - Monsieur de Latour.



Vous vous appelez comment, Monsieur? - De Latour.







Có 3 cách hỏi nghề nghiệp của một người :



a.elle est votre profession ? - Je suis agent de voyage.



b.Qu’est-ce que vous faites ?



c.Quel est votre métier ?







Các cách trả lời đồng ư hoặc không đồng ư :



C’est d’accord? - Oui, d’accord.



C’est d’accord ? - Ah, non! Pas d’accord.



Pas de problème? - Non.



Pas de problème ? - Ah, si!







* Thực hành cùng lớp học



Mời các bạn đọc theo chuyên gia và các bạn học viên của lớp học. Nội dung:



Bonjour à tous.



Bonjour Madame.



Vous vous appelez comment?



Je m’appelle Marie-Josee Vidal.



Qu’est-ce vous faites?



Je suis professeur.



Et vous, qu’est-ce vous faites?



Je suis é tudiant.



Et vous?



Je suis é tudiante.



…….



Au revoir.



VI / Bài học lần sau



Bài học số 2 : On visite l’appartement (Thăm căn hộ)






* Hosted for free by InvisionFree